Xu Hướng 9/2023 # Thuốc Ho Neo Codion: Cách Dùng Và Những Điều Cần Lưu Ý # Top 18 Xem Nhiều | Bvta.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Thuốc Ho Neo Codion: Cách Dùng Và Những Điều Cần Lưu Ý # Top 18 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thuốc Ho Neo Codion: Cách Dùng Và Những Điều Cần Lưu Ý được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Bvta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tên thành phần hoạt chất: codein camphosulphonat, sulfogaiacol, cao mềm Grindelia.

Tên một số biệt dược chứa hoạt chất tương tự: Neo-Cod F, Neo-codin,…

Thuốc Neo-Codion thuộc nhóm thuốc tác dụng lên đường hô hấp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao đường. Mỗi viên nén Neo-Codion thành phần sau:

Sulfogaiacol hàm lượng 100 mg.

Codein camphosulfonate 25 mg.

Cao mềm Grindelia 20 mg.

Thuốc do công ty Bouchara Recordati – Pháp sản xuất. Chính vì vậy, nhiều người thường gọi đây là thuốc ho Pháp Neo-Codion hoặc Neo-Codion Pháp,…

Neo-Codion được chỉ định trong trường hợp điều trị triệu chứng ho khan do kích thích ở người lớn.

Bạn nên nhớ đây là thuốc bán theo đơn và chỉ được sử dụng khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Thuốc được chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Trẻ em dưới 18 tuổi.

Ho do hen suyễn.

Bệnh nhân suy hô hấp.

Dùng kết hợp với rượu.

Giá tham khảo thuốc Neo-Codion 95.000 đồng/hộp (mỗi hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén).

Liều dùng

Người lớn: 1 viên/lần, lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không quá 4 lần/ngày.

Người già hoặc bệnh nhân suy gan: liều khởi đầu nên giảm nửa liều dùng của người lớn, và có thể tăng lên nếu cần thiết tùy thuộc vào mức độ dung nạp và nhu cầu dùng thuốc.

Các lần uống thuốc cách nhau ít nhất 6 giờ.

Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc, vì vậy, bạn có thể uống trước hay sau ăn đều được.

Tác dụng không mong muốn bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc:

Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, táo bón.

Tiết niệu: bí tiểu, tiểu ít.

Tim mạch: mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.

Bạn nên thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bạn không nên sử dụng thuốc đồng thời với:

Rượu do làm tăng tác dụng an thần của thuốc chống ho trung ương, giảm nhận thức có thể gây nguy hiểm khi lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc kháng cholinergic, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế monoamin xidase do Codein có thể làm tăng tác dụng của các thuốc này.

Một vài lưu ý khi dùng thuốc như:

Cần thận trọng ở bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ vì có thể làm bệnh trầm trọng hơn.

Không nên uống rượu hay dùng các thuốc khác có chứa cồn trong thời gian điều trị.

Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có các bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thủng; suy giảm chức năng gan, thận; có tiền sử nghiện thuốc.

Không dùng để giảm ho trong các bệnh nung mủ phổi, phế quản khi cần khạc đàm mủ.

Phụ nữ có thai và đang cho con bú

Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Thai phụ tốt nhất nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Người lái tàu xe hay vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, vì vậy cần thận trọng khi đang lái xe hay vận hành máy móc.

Dấu hiệu ở người lớn: suy trung tâm hô hấp cấp tính (tím tái, nhịp thở chậm bất thường), buồn ngủ, phát ban, nôn mửa, ngứa, mất điều hòa.

Khi gặp phải các dấu hiệu liệt kê ở trên, bạn nên ngừng dùng thuốc và lập tức đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 đọ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Lưu ý: Để xa tầm tay trẻ em và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Qua bài viết này, YouMed đã giúp bạn trả lời cho câu hỏi thuốc Neo-Codion có tác dụng gì, cách dùng và những điều cần lưu ý khi sử dụng. Việc sử dụng thuốc cần phải có sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu có xảy ra bất cứ tác dụng không mong muốn nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn hướng giải quyết tốt nhất.

Thuốc Điều Trị Táo Bón Forlax (Macrogol): Cách Dùng Và Các Lưu Ý

Thành phần hoạt chất: macrogol.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Nadypharlax, Tranfast.

Macrogol là polymer của ethylen glycon – nhóm nhuận tràng thẩm thấu. Chất này có trọng lượng phân tử lớn, gần như không hấp thu và không chuyển hóa qua đường ruột vào máu.

Macrogol liên kết với phân tử nước nhờ liên kết hydro. Từ đó giúp kéo nước trong đường ruột làm tăng thể tích phân, làm mềm phân giúp giảm táo bón.

Tăng số lần đi ngoài.

Không gây rối loạn điện giải.

Tăng lượng nước trong phân.

Ít ảnh hưởng đến hệ vi sinh đường ruột.

Thuốc dùng để điều trị táo bón ở người lớn, trẻ em trên 8 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.

Forlax là biện pháp điều trị táo bón tạm thời kết hợp với chế độ ăn thích hợp và lối sống hợp vệ sinh. Thời gian điều trị tối đa là 3 tháng.

Nếu triệu chứng vẫn còn dù đã kết hợp chế độ ăn và lối sống vệ sinh, bạn nên thăm khám bác sĩ để được tìm và điều trị nguyên nhân.

Hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tắc ruột hoặc nghi ngờ tắc ruột, hẹp ruột triệu chứng.

Thủng đường tiêu hóa hoặc có nguy cơ thủng đường tiêu hóa.

Bệnh viêm ruột nặng (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) hoặc phình đại tràng nhiễm độ.

Giá bán tham khảo tại các nhà thuốc khoảng 4800/gói.

Liều dùng dành cho trẻ em: mỗi ngày uống 10 – 20g, tương đương với 1 đến 2 gói, chia làm 1 lần. Không điều trị quá 3 tháng. Trong quá trình dùng thuốc cần kết hợp với chế độ ăn uống và lối sống vệ sinh.

Liều dùng dành cho người lớn: mỗi ngày uống 10 – 20g, tương đương với 1 đến 2 gói, chia làm 1 lần. Liều hàng ngày nên được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng

Tùy theo đáp ứng của từng người mà hiệu chỉnh liều cho phù hợp. Liều khuyến cáo hàng ngày từ 1 – 2 gói, có thể uống 1 gói cách ngày (đặc biệt là trẻ em).

Việc điều trị cho trẻ em không nên điều trị quá 3 tháng, thay vào đó bạn nên duy trì cho trẻ chế độ ăn uống và lối sống hợp vệ sinh.

Cách dùng: hòa tan thuốc vào 1 ly nước trước khi uống.

Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân tiêu chảy có triệu chứng rối loạn cân bằng nước – điện giải (người cao tuổi, người bệnh suy gan hoặc thận, người bệnh dùng thuốc lợi tiểu), điều chỉnh điện giải khi cần.

Cân nhắc kĩ lưỡng khi dùng thuốc trên trẻ em thiểu năng hệ thần kinh có rối loạn chức năng vùng miệng.

Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.

Trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị.

Việc điều trị táo bón với bất kỳ thuốc nào đều nên kết hợp với lối sống và chế độ ăn lành mạnh, bao gồm

Sinh hoạt: tập thể dục, thể thao.

Tái phản xạ đại tiện: Tập đi đại tiện đúng giờ cố định.

Chế độ ăn: Ăn nhiều chất xơ hơn (rau cải, hoa quả), uống nhiều nước (1,5-2 lít nước/ngày, uống các loại nước hoa quả như nước cam, nước chanh).

Rối loạn dạ dày – ruột

Thường xuyên: Đau bụng, chướng bụng, tiêu chảy*, buồn nôn

Ít khi xảy ra: Nôn, cảm giác cần đi tiêu gấp, đi tiêu không tự chủ.

Rối loạn hệ miễn dịch (rất hiếm xảy ra)

Phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, mày đay, phát ban, ngứa, ban đỏ).

Bạn cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hiện chưa có báo cáo nào về trường hợp tương tác khi dùng chung Forlax với các thuốc khác.

Hiện chưa có báo cáo về việc tương tác thuốc khi sử dụng Forlax (macrogol)và các thuốc khác

Nếu sử dụng quá liều, bạn có thể bị các triệu chứng tiêu chảy, đau bụng và nôn. Triệu chứng tiêu chảy sẽ hết khi ngừng thuốc hoặc giảm liều. Mất dịch quá nhiều do tiêu chảy hoặc nôn có thể phải cần bù điện giải.

Bảo quản ở nhiệt độ thường không quá 30 độ C, để nơi khô ráo tránh ánh sáng trực tiếp.

Thuốc Forlax với thành phần chính là macrogol – một chất có tác dụng nhuận tràng thẩm thấu. Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Bên cạnh việc dùng thuốc để trị táo bón, bệnh nhân nên kết hợp với chế độ ăn uống nhiều rau quả, trái cây, và chế độ tập luyện thích hợp. Người bệnh cũng không nên chủ quan tự mua thuốc uống khi bị táo bón mà cần đến ngay bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và hướng giải quyết thích hợp.

Thuốc Pepsane Điều Trị Dạ Dày: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Thành phần hoạt chất: Guaiazulene, Dimeticone.

Thành phần trong công thức thuốc

Hoạt chất

Guaiazulene: 0.004g.

Dimeticone: 3g.

Tá dược

Sorbitol 70% (kết tinh).

Caraghenat.

Natri cyclamat.

Methyl parahydroxybenzoat (E218).

Tinh dầu bạc hà.

Nước tinh khiết.

Công dụng của hoạt chất

Gaiazulene có tác dụng chống viêm tại chỗ. Ngoài ra, Gaiazulene còn giúp ngăn phóng thích histamine của các dưỡng bào.

Đối với Dimethicone, chất này giúp tạo một lớp phủ niêm mạc tiêu hóa và ngăn sự tạo thành bong bóng hơi.

Thuốc Pepsane được chỉ định điều trị triệu chứng đau dạ dày và hội chứng trào ngược dạ dày thực quản bao gồm:

Ợ nóng, ợ chua.

Cảm giác nóng rát.

Nặng bụng.

Khó tiêu.

Đau rát.

Dị ứng với bất cứ thành phần nào bao gồm hoạt chất và tá dược có trong công thức thuốc.

4.1. Cách dùng

Pepsane được bào chế ở dạng gel dùng theo đường uống. Cắt gói thuốc và uống trực tiếp.

Có thể dùng gel Pepsane kèm theo thức ăn hoặc không, nghĩa là có thể dùng thuốc lúc đói hoặc lúc no.

4.2. Liều dùng

Mỗi lần dùng từ 1 – 2 gói.

Một ngày có thể dùng Pepsane từ 2 – 3 lần.

Đến hiện tại, ghi nhận xuất hiện tác dụng phụ là tình trạng phát ban, nổi mẩn hoặc ngứa. Tuy nhiên, triệu chứng này hiếm khi xảy ra.

Mặc dù vậy, cần theo dõi cẩn thận tình trạng sức khỏe của người bệnh sau khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn cũng như có thể đưa ra các biện pháp xử trí kịp thời.

Đến hiện tại, vẫn chưa có báo cáo về việc tương tác xảy ra khi dùng chung cùng với gel điều trị đau dạ dày Pepsane.

Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả của các thuốc cũng như an toàn khi sử dụng trên bệnh nhân thì nên báo cáo cho bác sĩ/ dược sĩ biết tất cả các thuốc mà bạn đã, đang và dự định dùng để được tư vấn sử dụng hợp lí nhất.

Vì trong công thức thuốc Pepsane có chứa đường sorbitol. Do đó, chống chỉ định Pepsane cho bệnh nhân không dung nạp fructose.

Ngoài ra, thuốc này còn có chứa chất parahydroxybenzoat có thể gây ra phản ứng dị ứng chậm. Do đó, cần theo dõi tình trạng này khi dùng thuốc.

8.1. Phụ nữ có thai và cho con bú

 Dimethicone có thể được dùng trong khi có thai và cho con bú.

Tuy nhiên, không có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về guaiazulen trên phụ nữ có thai.

Mặc dù, cho đến nay, vẫn chưa xuất hiện tình trạng dị dạng thai nhi được ghi nhận với chất này. Nhưng vẫn phải tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

8.2. Lái xe và sử dụng máy móc

Pepsane không gây tác động lên thần kinh trung ương với các triệu chứng đau đầu, chóng mặt,…

Do đó, có thể sử dụng sản phẩm này trên những đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc như lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Đến hiện tại, vẫn chưa ghi nhận bất kỳ trường hợp quá liều khi sử dụng Pepsane trong điều trị đau dạ dày.

Tuy nhiên, nếu người bệnh có xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào nghiêm trọng khi dùng vượt quá liều quy định, cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất để được hỗ trợ và điều  trị triệu chứng.

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Để thuốc Pepsane tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30ºC.

Thuốc Phezam: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Thành phần trong công thức thuốc

Hoạt chất:

Piracetam: 400mg.

Cinnarizin: 25mg.

Tá dược:

Lactose monohydrate.

Silica colloidal khan.

Magnesium stearate.

Thành phần nang cứng:

Titanium dioxide (E171).

Gelatin.

Thuốc Phezam hiện nay được bán với giá khoảng 194.000 VNĐ/ hộp ( 6 vỉ x 10 viên). Tuy nhiên giá sẽ thay đổi tùy thời điểm.

Phezam được dùng trong điều trị suy mạch máu não mãn tính và nguy cơ tiềm ẩn do xơ vữa động mạch, tình trạng sau đột quỵ não.

Không những vậy, thuốc còn dùng điều trị tình trạng suy não sau chấn thương (giai đoạn sau chấn động não hoặc tổn thương não nhẹ).

Ngoài ra, Phezam cũng có tác động điều trị trên bệnh lý não (tổn thương não) có nguồn gốc khác nhau.

Hoặc hội chứng Meniere (tổn thương hệ tiền đình) với các triệu chứng chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn, rung giật nhãn cầu (chuyển động mắt vô ý thức).

Lưu ý, ngoài điều trị, Phezam còn có thể giúp dự phòng chứng say tàu xe và chứng đau nửa đầu.

Dị ứng với Piracetam, Cinnarizin hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức của thuốc.

Đối tượng bị suy thận nặng.

Ngoài ra, không nên dùng thuốc trên đối tượng bị đột quỵ do xuất huyết (chẳng hạn như xuất huyết não).

Cách dùng

Thuốc Phezam được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Dùng viên uống với một cốc nước có dung tích vừa đủ (150 – 250ml).

Lưu ý, không nên sử dụng thuốc Phezam liên tục quá 3 tháng.

Liều dùng

Đối tượng là người lớn:

Mỗi lần dùng 1 – 2 viên.

Nên sử dụng với tần suất 3 lần/ngày.

Thời gian điều trị với thuốc từ 1 đến 3 tháng. Yếu tố này còn phải phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Trường hợp bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Cần lưu ý hiệu chỉnh liều theo độ thanh lọc creatinine.

Nếu đối tượng là trẻ em:

Liều dùng từ 1 đến 2 viên/lần.

Số lần sử dụng thuốc: 1 – 2 lần/ngày.

Đôi khi thuốc có thể gây tình trạng rối loạn dạ dày – ruột, tăng tiết nước bọt, buồn nôn, nôn mửa.

Gây ra triệu chứng run trên các đối tượng sử dụng thuốc trong thời gian dài, đặc biệt là người cao tuổi.

Tình trạng bồn chồn và phấn khích cũng như tình trạng rối loạn giấc ngủ cũng có thể xảy ra khi dùng thuốc.

Ngoài ra, các trường hợp phản ứng quá mẫn cảm, các phản ứng thay đổi ở da, nhạy cảm với ánh sáng cũng có thể xảy ra tuy nhiên hiếm gặp.

Lưu ý tránh uống rượu trong suốt quá trình điều trị với thuốc này.

Không những vậy, cần thông tin hết tất cả các thuốc mà bạn đã, đang hoặc sẽ dự định dùng để bác sĩ có thể tư vấn sử dụng thuốc hiệu quả và hợp lý.

Theo dõi tình trạng sức khỏe cẩn thận trong quá trình sử dụng thuốc. Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào xảy ra, cần phải thông tin ngay cho bác sĩ.

Đối với các bệnh nhân suy thận ở mức độ nhẹ – trung bình, nên giảm liều điều trị hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các liều.

Với người bệnh bị suy gan: trong những trường hợp này cần theo dõi chỉ số men gan ở bệnh nhân đang trong quá trình dùng thuốc.

Lưu ý trên bệnh nhân bị tăng nhãn áp.

Thận trọng khi dùng thuốc Phezam trên đối tượng có bệnh Parkinson.

Lái xe và vận hành máy móc

Cho đến hiện tại, vẫn chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Do đó, trừ khi được bác sĩ chỉ định thì không nên tự ý dùng để đảm bảo an toàn khi làm việc cũng như an toàn khi dùng thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Nên nhận tư vấn từ bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc Phezam hoặc trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Ngoài ra, không khuyến nghị việc sử dụng thuốc Phezam trong thời kỳ mang thai (đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ).

Không những vậy, Piracetam được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Nếu người bệnh vô ý dùng liều cao hơn so với quy định: hãy ngay lập tức liên lạc với bác sĩ của để được hỗ trợ và giúp đỡ.

Ngoài ra, Phezam dung nạp rất tốt và trong trường hợp quá liều, vẫn chưa có phản ứng bất lợi nghiêm trọng đến mức độ phải yêu cầu ngừng điều trị.

Tuy nhiên, trong trường hợp quá liều có thể đau bụng. Ở trẻ em, quá liều có thể gây ra tình trạng mất ngủ, bồn chồn, sảng khoái, khó chịu, run, hiếm khi có ác mộng, ảo giác và co giật.

Xử trí quá liều: tập trung điều trị triệu chứng.

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Để thuốc Phezam tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30ºC.

Thuốc Acetazolamid: Công Dụng Và Những Lưu Ý Khi Dùng

Thành phần hoạt chất: Acetazolamid

Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự: Diamox, Acetazolamide,..

Dạng thuốc và hàm lượng:

Thuốc tiêm 500 mg/5 ml; Viên nén 125 mg, 250 mg.

Dược lý và cơ chế tác dụng:

Acetazolamid là chất ức chế carbonic anhydrase.

Thuốc hoạt động bằng cách ức chế enzym này làm giảm tạo thành ion hydrogen và bicarbonat từ carbon dioxyd và nước. Từ  đó, làm giảm khả năng sẵn có những ion này dùng cho quá trình vận chuyển tích cực.

Tác dụng toan chuyển hóa được áp dụng để điều trị động kinh. Trước đây Acetazolamid được dùng làm thuốc lợi niệu, nhưng hiệu lực giảm dần khi tiếp tục sử dụng nên phần lớn đã được thay thế bằng các thuốc khác (thiazid hoặc furosemid).

Glôcôm góc mở (không sung huyết, đơn thuần mạn tính) điều trị ngắn ngày cùng các thuốc co đồng tử trước khi phẫu thuật, glôcôm góc đóng cấp (góc hẹp, tắc); glôcôm trẻ em hoặc glôcôm thứ phát do đục thủy tinh thể hay tiêu thể thủy tinh.

Kết hợp với các thuốc khác để điều trị động kinh cơn nhỏ chủ yếu với trẻ em và người trẻ tuổi.

Nhiễm acid do thận, tăng clor máu vô căn.

Bệnh Addison

Suy gan, suy thận nặng.

Giảm kali huyết, giảm natri huyết, mất cân bằng điện giải khác.

Quá mẫn với các sulfonamide

Ðiều trị dài ngày glôcôm góc đóng mạn tính hoặc sung huyết (vì acetazolamid có thể che lấp hiện tƣợng dính góc do giảm nhãn áp).

Cách dùng

Tùy vào dạng dùng mà cách dùng khác nhau.

Đối với dạng uống, dễ dùng, có thể dùng thuốc với cốc nước có dung tích vừa đủ.

Ở dạng thuốc tiêm, khi dùng cần phải có sự hỗ trợ của các chuyên gia y tế để có thể đảm bảo được hiệu quả cũng như an toàn cho người bệnh.

Liều dùng 1. Dùng theo đường uống

Đối tượng là người lớn

Điều trị glaucom:

Góc mở: Lần đầu tiên uống 250 mg/1 lần, ngày uống từ 1 đến 4 lần. Duy trì liều tùy theo đáp ứng của người bệnh, thường liều thấp hơn là đủ.

Glôcôm thứ phát và trước khi phẫu thuật: Uống 250 mg cách nhau 4 giờ/ lần.

Chống co giật (động kinh):

Uống 4 – 30 mg (thường lúc đầu 10 mg)/ kg/ ngày chia liều nhỏ có thể tới 4 lần/ ngày, thông thường 375 mg đến 1000 mg/ ngày.

Khi acetazolamid dùng đồng thời với các thuốc chống động kinh khác, liều ban đầu 250 mg/ngày, sau đó tăng dần.

Đối tượng là trẻ em

Glaucom: Uống 8 – 30 mg/kg, thƣờng 10 – 15 mg/kg hoặc 300 – 900 mg/m² diện tích da/ ngày, chia thành liều nhỏ.

Ðộng kinh: Giống liều người lớn. Tổng liều < 750 mg.

2. Thuốc tiêm

Đối tượng là người lớn

Glaucom: Ðể làm giảm nhanh nhãn áp: Tiêm tĩnh mạch 500 mg tương đương với acetazolamid tùy theo đáp ứng của người bệnh, liệu pháp có thể tiếp tục bằng đường uống.

Lợi tiểu (để kiềm hóa nước tiểu): Tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg hoặc cần thiết để đạt đƣợc và duy trì tăng bài niệu kiềm.

Đối tượng là trẻ em

Tình trạng glaucom cấp tính: Tiêm tĩnh mạch: 5 – 10 mg/kg cách 6 giờ/1 lần.

Lợi tiểu (để kiềm hóa nước tiểu): Tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg hoặc 150 mg/m² diện tích da cơ thể, tiêm 1 lần/ ngày vào buổi sáng, tiêm cách 1 hoặc 2 ngày/1 lần.

Mệt mỏi, hoa mắt, chán ăn.

Thay đổi vị giác.

Nhiễm acid chuyển hóa.

Sốt, ngứa; dị cảm, trầm cảm; buồn nôn, nôn; bài tiết acid uric giảm trong nước tiểu, bệnh gút có thể nặng lên; giảm kali máu tạm thời; tiểu ra tinh thể, sỏi thận, giảm tình dục (tình trạng hiếm gặp).

Corticosteroid, (glucocorticoid, mineralocorticoid) có thể gây hạ kali huyết nặng.

Amphetamin.

Chất kháng tiết acetyl- cholin.

Mecamylamin.

Quinidin.

Các barbiturat, carbamazepin, phenytoin, pirimidon.

Glycosid.

Salicylat.

Cần lưu ý khi dùng thuốc trên các bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn phổi, tràn khí phổi.

Ngoài ra, cần sử thuốc một cách thận trọng trên người bệnh dễ bị nhiễm acid hoặc đái tháo đường.

1. Phụ nữ mang thai

Thuốc lợi tiểu thiazid và dẫn chất có thể đi qua hàng rào nhau thai, gây rối loạn điện giải đối với thai nhi. Một vài trường hợp gây giảm tiểu cầu sơ sinh.

Vì vậy, acetazolamid không được sử dụng cho ngƣời mang thai.

2. Phụ nữ cho con bú

Acetazolamid bài tiết vào sữa mẹ và gây ra các phản ứng có hại nguy hiểm cho trẻ.

Vì vậy không nên sử dụng acetazolamid đối với phụ nữ cho con bú.

Nếu người bệnh có bất cứ triệu chứng nào bất thường nào khi dùng quá liều điều trị thì cần đưa người bệnh đến trung tâm y tế hoặc bệnh viện gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

Tập trung điều trị triệu chứng và hỗ trợ cũng như cải thiện chức năng cho người bệnh.

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Để thuốc Acetazolamid tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Acetazolamid ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30 ºC.

Thuốc Clotrimazole: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý – Youmed

Thuốc có thành phần tương tự: Amfuncid; Aphaneten; Bigys; Biroxime; Biroxime-V; Bosgyno; Cafunten; Calcrem; Candid; Candid Mouth Paint; Candid-V; Canesten;..

Clotrimazole là thuốc gì ?

Các dạng bào chế của thuốc và hàm lượng cụ thể

Viên ngậm 10 mg.

Dùng ngoài: Kem 1% (Clotrimazole cream), dung dịch 1%, thuốc rửa 1%.

Kem bôi âm đạo 1%, 2%.

Viên nén đặt âm đạo 100 mg, 200 mg.

Dạng kem phối hợp với một số thuốc khác như betamethason, hydrocortison để dùng ngoài.

Công dụng của Clotrimazole

Clotrimazole là một thuốc chống nấm tổng hợp thuộc nhóm imidazol phổ rộng được dùng điều trị tại chỗ các trường hợp bệnh nấm trên da.

Thuốc hoạt động bằng cách liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng. Đồng thời gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tế bào nấm bị tiêu hủy.

Clotrimazole giá bao nhiêu ?

Kem bôi trị nấm Canesten 20 g :

Thành phần Clotrimazol 10mg/g

Quy cách đóng gói: Tuýp 20gr.

Sản xuất tại: Ấn Độ.

Giá kem bôi trị nấm Canesten 20g: 52.000 VNĐ/tuýp

Clotrimazole 1%:

Quy cách đóng gói: Tuýp 15gr.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung Ương 2.

Giá Clotrimazole 1%: 12.000 VNĐ/tuýp.

Chimitol : Thuốc điều trị nhiễm trùng âm đạo do nấm .

Thành phần: Clotrimazole 500mg

Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 2 viên.

Giá Chimitol: 120.000 VNĐ/hộp.

Xuất xứ: Hàn Quốc

Bên cạnh đó, Clotrimazole có nhiều dạng bào chế khác nhau. Vì thế tuỳ thuộc vào loại sản phẩm sẽ có mức giá đơn cử. Theo đó, bạn nên đến tiệm thuốc tây để biết được mức giá đúng mực và được tư vấn đơn cử nhất .

Tác dụng của thuốc Clotrimazole

Clotrimazole giúp điều trị tại chỗ các bệnh nấm:

Bệnh nấm Candida ở miệng, họng.

Bệnh nấm da.

Trường hợp nhiễm bệnh nấm Candida ngoài da, nấm kẽ ngón tay, kẽ chân, cũng như bệnh nấm Candida ở âm hộ, âm đạo, lang ben do Malassezia furfur.

Ngoài ra, Clotrimazole còn được dùng trong điều trị viêm móng và quanh móng…

Trường hợp không nên dùng thuốc Clotrimazole

Dị ứng với Clotrimazole hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Clotrimazole Dùng đường miệng để điều trị tại chỗ

Ngậm viên thuốc 10 mg cho tới khi tan hoàn toàn.

Thời gian mất khoảng 15 – 30 phút.

Lưu ý nuốt nước bọt trong khi ngậm.

Không nhai hoặc nuốt cả viên.

 Mỗi ngày dùng 5 lần x 14 ngày liền.

Dự phòng nấm Candida ở miệng ở người dùng thuốc ức chế miễn dịch

Viên ngậm 10 mg x 3 lần/ ngày.

Dùng ngoài da

Bôi nhẹ một lượng thuốc vừa đủ lên vùng da bị bệnh x 2 lần/ngày.

Nếu bệnh không đỡ sau 4 tuần điều trị, cần phải xem lại chẩn đoán. Vì bệnh thường hồi phục trong vòng 1 tuần.

Nếu nặng hơn có khi phải điều trị đến 8 tuần.

Điều trị nấm âm đạo

Đặt một viên 100 mg vào âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ x 7 ngày.

Hoặc một viên 500 mg, chỉ một lần.

Với dạng kem: Dùng 5 g/lần/ngày x 7 – 14 ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Clotrimazole

Gây kích ứng và rối loạn tiêu hóa, nôn, buồn nôn. Các triệu chứng về tiết niệu như tiểu rắt, tiểu ra máu. Tình trạng này xảy ra khi dùng Clotrimazole theo đường uống.

Ngoài ra, thuốc có thể làm tăng men gan; giảm bạch cầu trung tính, trầm cảm.

Khi dùng tại chỗ có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như nóng rát, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da hoặc âm đạo.

Tương tác thuốc khi dùng chung với Clotrimazole

Cho đến hiện tại, vẫn chưa có thông tin về tương tác giữa clotrimazol và nystatin, amphotericin B hay flucytosin với những loài nấm C. albicans .

Ngoài ra, ở người bệnh ghép gan thì nồng độ tacrolimus trong huyết thanh tăng lên khi dùng đồng thời với clotrimazol. Do vậy nên giảm liều tacrolimus.

Lưu ý khi dùng thuốc Clotrimazole

Lưu ý không dùng clotrimazol trong những trường hợp điều trị nhiễm nấm toàn thân.

Đối với clotrimazol đường miệng, không nên dùng cho trẻ

Trường hợp nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm khi dùng clotrimazol, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp.

Phải điều trị thuốc đủ thời gian dù các triệu chứng có thuyên giảm. Nhớ rằng, sau 4 tuần điều trị, nếu không đỡ cần khám lại.

Thông tin ngay cho bác sĩ nếu có biểu hiện tăng kích ứng ở vùng bôi thuốc như đỏ, ngứa, bỏng, mụn nước, sưng. Đây chính là dấu hiệu của sự quá mẫn.

Ngoài ra, nên tránh các nguồn gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm.

Đối tượng đặc biệt quan trọng sử dụng Clotrimazole Phụ nữ mang thai

Vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về sử dụng thuốc clotrimazole trên người mang thai trong 3 tháng đầu. Clotrimazole chỉ được dùng cho người mang thai trong 3 tháng đầu trừ khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ.

Phụ nữ cho con bú

Vẫn chưa biết liệu clotrimazole có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, thận trọng khi dùng thuốc này trên đối tượng người dùng là phụ nữ đang con bú vì hoàn toàn có thể gây hại lên trẻ .

Xử trí khi quên một liều Clotrimazole

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Cách dữ gìn và bảo vệ thuốc Clotrimazole

Để thuốc Clotrimazole tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là từ 15 – 30 ºC.

Thông tin hạn dùng được trình bày đầy đủ trên bao bì sản phẩm. Do đó, hãy kiểm tra cẩn thận thông tin và không nên dùng nếu thuốc đã hết hạn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Ho Neo Codion: Cách Dùng Và Những Điều Cần Lưu Ý trên website Bvta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!